sinh hoc 7 bai 60
Phần 2: 10 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm. Câu 1: Những động vật có độ đe dọa tuyệt chủng sẽ nguy cấp là. a. ốc xà cừ, hươu xạ. b. tôm hùm, rùa núi vàng. c. cà cuống, cá ngựa gai. d. khỉ vàng, gà lôi trắng.
THCS.Hoc247.org giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 bộ tài liệu tuyển tập đề tham khảo môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022 - 2023 sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (do Hội Đồng Bộ Môn Toán Thành Phố Hồ Chí Minh biên soạn).
0. 4240. Trong chương trình Hình học lớp 8, học sinh được tiếp cận với định lý đảo và hệ quả của định lý Talet. Nhằm giúp học sinh hiểu rõ bản chất cũng như vận dụng tốt để làm bài tập về phần kiến thức này, cô Bùi Thanh Bình - Giáo viên môn Toán tại HOCMAI
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh Học lớp 7 Bài 60: Động vật quý hiếm có đáp án, chọn lọc năm 2021 - 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao.
Soạn sinh học 7 bài 60: Động vật quý hiếm. Do sự biến đổi của các điều kiện thiên nhiên cùng với hoạt động khai thác của con người, một số loài động vật có sự suy giảm về số lướng và có nguy cơ tuyệt chủng. Những loài này được đưa và danh sách quý hiếm. Sau
Site De Rencontre Non Payant Pour Les Femmes. Bai 60 ĐỘNG VẬT QUÝ HIÊM KIẾN THỨC cơ BẢN Qua phần đã học, các em cần nhớ các ý chính Động vật quý hiếm là + Những động vật có giá trị về những mặt sau thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... + Đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên. Việc phân hạng động vật quý hiếm dựa vào mức độ đe dọa sự tuyệt chủng của loài, được biểu thị cụ thể bằng những cấp độ + Rất nguy cấp CR + Nguy cấp EN + Sẽ nguy cấp VU + ít nguy cấp LR Để bảo vệ dộng vật quý hiếm cần đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường sống của chúng, cấm săn bắt, buôn bán trái phép, cần đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên. GỢl ý trả lời câu hỏi sgk trang 196 PHẦN THẢO LUẬN & Lựa chọn những càu trả lời điền vào bảng. Bảng một số dộng vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam Tên động vật quý hiếm Cap độ đe doạ tuyệt chủng Giá trị động vật quỹ hiếm 1. Ốc xà cừ rất nguy cấp CR dùng trong kĩ thuật khảm trai 2. Hương xạ rất nguy cấp CR dược liệu sản xuất nước hoa 3. Tôm hùm đá nguy cấp El\l thực phẩm đặc sản xuất khẩu 4. Rùa núi vàng nguy cấp EN dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ 5. Cà cuống sẽ nguy cấp VU thực phẩm đặc sản, gia vị 6. Cá Ngựa gai sẽ nguy cấp VU dược liệu chữa hen, tăng sinh lực 7. Khỉ vàng ít nguy cấp LR dược liệu cao khỉ, động vật thí nghiệm 8. Gà lôi trắng ít nguy cấp LR động vật đặc hữu, thẩm mĩ 9. Sóc đỏ ít nguy cấp LR giá trị thẩm mĩ 10. Khướu đầu đen ít nguy cấp LR động vật đặc hữu có giá trị thẩm mĩ, chim cảnh GỢl ý trả lời câu hỏi trang 199 sgk 1. Thế nào là động vật quý hiếm'? Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có sô' lượng giảm sút trong tự nhiên. íp 2. Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho thí dụ. Rất nguy cấp CR động vật có sô' lượng cá thể giảm 80%. Thí dụ ốc xà cừ, hươu xạ. Nguy cấp EN động vật có sô' lượng cá thể giảm 50%. Thí dụ tôm hùm, rùa núi vàng. Sẽ nguy cấp VU động vật có sô' lượng cá thể giảm 20%. ít nguy cấp LR động vật quý hiếm được nuôi hoặc bảo tồn. CÂU HỎI BỔ SUNG & Hãy kể những động vật quý hiếm mà em biết. Trả lời câu hỏi. Voi, sếu đầu đỏ, công, trĩ, bò tót,...
Thế nào là động vật quý hiếm Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu … và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút. Các cấp độ nguy hiểm của động vật quý hiếm Số lượng cá thể giảm 80% rất nguy cấp CR Số lượng cá thể giảm 50% nguy cấp EN Số lượng cá thể giảm 20% sẽ nguy cấp VU Loài động vật quý hiếm được nuôi hoặc bảo tồn ít nguy cấp LR Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam Tên động vật quý hiếm Hình ảnh Cấp độ đe dọa tuyệt chủng Giá trị động vật quý hiếm 1. Ốc xà cừ Rất nguy cấp CR Kĩ nghệ khảm trai 2. Hươu xạ Rất nguy cấp CR Dược liệu sản xuất nước hoa 3. Tôm hùm đá Nguy cấp EN Thực phẩm đặc sản xuất khẩu 4. Rùa núi vàng Nguy cấp EN Dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ 5. Cà cuống Sẽ nguy cấp VU Thực phẩm đặc sản, gia vị 6. Cá ngựa gai Sẽ nguy cấp VU Được liệu chữa hen, tăng sinh lực 7. Khỉ vàng Ít nguy cấp LR Dược liệu cao khỉ, động vật thí nghiệm trong y học 8. Gà lôi trắng Ít nguy cấp LR Động vật đặc hữu của Việt Nam, có giá trị thẩm mĩ, chim cảnh 9. Sóc đỏ Ít nguy cấp LR Giá trị thẩm mĩ 10. Khướu đầu đen Ít nguy cấp LR Động vật đặc hữu của Việt Nam, có giá trị thẩm mĩ, chim cảnh Bảo vệ động vật quý hiếm Đẩy mạnh bảo vệ môi trường sống của chúng. Đẩy mạng việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên Cấm săn bắt, buôn bán trái phép
Sau bài học các em sẽ được tìm hiểu về một số loại giun đốt khác ngoài giun đất và đặc điểm chung của ngành Giun đốt. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi, bài tập ứng dụng và giải thích những hiện tượng trong cuộc sống thường ngày có liên quan. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 17 trang 59 Bổ sung thêm các đại diện giun đốt mà em biết. Thảo luận và chọn cụm từ thích hợp vào bảng 1 để thấy rõ sự đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống của giun đốt. Lời giải Bảng 1. Đa dạng của ngành giun đốt Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 17 trang 60 - Thảo luận, đánh dấu và điền nội dung phù hợp để hoàn thành bảng 2 - Thảo luận, rút ra đặc điểm chung của ngành giun đốt. - Hãy tìm đại diện giun đốt điền vào chỗ trống phù hợp với ý nghĩa thực tiễn của chúng. Lời giải Bảng 2. Đặc điểm chung của ngành giun đốt - Đặc điểm chung cơ thể phân đốt, có thể xoang, ống tiêu hóa phân hóa, bắt đầu có hệ tuần hoàn, di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể, hô hấp qua da hay mang. → Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và cơ thể con người. - Các đại diện + Làm thức ăn cho người rươi + làm thức ăn cho động vật khác giun đất,rươi, giun đỏ,… + Làm cho đất trồng xốp, thoáng giun đất + Làm màu mỡ đất trồng giun đất + Làm thức ăn cho cá rươi, giun đỏ,… + Có hại cho động vật và người đỉa, vắt,… Giải bài tập SGK Sinh bài 17 lớp 7 Bài 1 trang 61 SGK Sinh học 7 Hãy kể thêm tên một số giun đốt khác mà em biết ? Lời giải Một số loài giun đốt thường gặp ở địa phương là giun ống, giun ít tơ ở ao hồ, đỉa, giun đỏ, bông thùa ở đáy bùn, giun mang trùm, rươi ở vùng nước lợ, vắt ở rừng ... Bài 2 trang 61 SGK Sinh học 7 Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào ? Lời giải Nhận biết đại diện ngành giun đốt trong tự nhiên dựa vào đặc điểm cơ thể phân đốt Bài 3 trang 61 SGK Sinh học 7 Vai trò thực tiễn của Giun đốt gặp ở địa phương em ? Lời giải Vai trò thực tiễn của giun đốt là - Giun đốt cày xới đất làm đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cẩm gà, vịt, ngan, ngỗng. - Một số loài giun đốt biển giun nhiều tơ, rọm, sá sùng ... là thức ăn cho một số động vật nước như cá. - Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh. - Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật. Lý thuyết Sinh học 7 Bài 17 Giun đốt có khoảng trên 9 nghìn loài, sống ở nước mặn, nước ngọt, trong bùn, trong đất. Một số giun đốt sống ở cạn và kí sinh. 1. Một số giun đốt thường gặp Ngành Giun đốt, ngoài giun đất, còn gặp một số đại diện khác có cấu tạo tương tự, sống trong môi trường nước mặn, nước ngọt. Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt 2. Đặc điểm chung - Giun đốt thường có cơ quan di chuyển ở hai bên mỗi đốt được gọi là chi bên. Chi bên có nhiều tơ thích nghi bơi lội trong nước - Giun đốt phân bố ở các môi trường sống khác nhau như nước mặn, nước ngọt, trong đất, trên cây, thích nghi với các lối sống khác nhau như tự do, định cư, kí sinh, chui rúc trong đất ẩm… Do đó, một số cấu tạo cơ thể bị biến đổi đi như chi bên, tơ tiêu giảm, thần kinh giác quan kém phát triển. - Nhưng các loài giun đốt vẫn giữ đầy đủ đặc điểm chung của ngành. Bảng 2 Đặc điểm chung của ngành giun đốt. - Giun đốt có chung các đặc điểm như + Cơ thể phân đốt, có thể xoang. + Ống tiêu hóa phân hóa + Bắt đầu có hệ tuần hoàn + Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể + Hô hấp qua da hay mang. - Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người. + Làm thức ăn cho người rươi, sá sùng + Làm thức ăn cho động vật khác giun đất, giun đỏ + Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ giun đất + Làm thức ăn cho cá rươi, giun ít tơ nước ngọt, sá sùng, giun đỏ. + Có hại cho động vật và người các loài đỉa, vắt Giun đất làm đất tơi xốp, màu mỡ Món ăn làm từ rươi ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Soạn Sinh học 7 Bài 17 Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt file Word, pdf hoàn toàn miễn phí!
A. Lý thuyếtI. Thế nào là động vật quý hiếm- Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu … và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm Các cấp độ nguy hiểm của động vật quý hiếmSố lượng cá thể giảm 80% rất nguy cấp CRSố lượng cá thể giảm 50% nguy cấp ENSố lượng cá thể giảm 20% sẽ nguy cấp VULoài động vật quý hiếm được nuôi hoặc bảo tồn ít nguy cấp LRII. Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt NamMột số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt NamIII. Bảo vệ động vật quý hiếmĐẩy mạnh bảo vệ môi trường sống của mạng việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiênKhu dữ trự sinh quyển mũi Cà MauCấm săn bắt, buôn bán trái phépB. Trả Lời Câu Hỏi SGK1. Giải bài 1 trang 198 SGK Sinh học 7Thế nào là động vật quý hiếm?Hướng dẫn giảiĐộng vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự Giải bài 2 trang 198 SGK Sinh học 7Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví dụ?Hướng dẫn giảiĐộng vật nào có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vào cấp độ rất nguy cấp CR, ví dụ ốc xà cừ, hươu xạ;Động vật nào có số lượng cá thể giảm 50% thì được xếp vào cấp độ nguy cấp EN, ví dụ tôm hùm đá, rùa núi vật nào có số lượng cá thể giảm sút 20% thì được xếp vào cấp độ sẽ nguy cấp VU, ví dụ như cà cuống, cá kì một loài động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn sống trong điều kiện được bảo vệ thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp LR, ví dụ gà lôi trắng, khướu đầu đen, khi vàng, sóc đỏ.
A. Môi trường nước lợ B. Môi trường nước ngọt C. Môi trường nước mặn D. Môi trường nước mặn và nước lợ A. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con vật. B. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể con vật. C. Là hiện tượng đẻ trứng trong nước. D. Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cái. A. Hình vuông B. Hình thoi C. Hình trụ D. Hình chữ nhật A. Vây ngực B. Vây hậu môn C. Vây lưng D. Cả B và C A. giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả B. giữ thăng bằng cho cá. C. giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới. D. Cả C và B A. Là động vật hằng nhiệt. B. Sống trong môi trường nước ngọt. C. Chỉ ăn thực vật thuỷ sinh. D. Thụ tinh trong. A. Trùng giày B. Trùng roi C. Trùng biến hình D. Cá chép A. Là động vật ăn tạp. B. Không có mi mắt. C. Có hiện tượng thụ tinh trong. D. Có da bao bọc bên ngoài lớp vảy. A. Có các vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi, vây ngực và vây bụng B. Vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy. C. Thân cá hình thoi ngắn với đầu thành một khối vững chắc, có hai đôi râu, mắt không có mi. D. Cả A, B và C A. Để tạo nhiều cá con B. Vì thụ tinh ngoài C. Vì thường xuyên bị các cá lớn ăn mất trứng D. Vì các trúng thường bị hỏng. A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn, gắn chặt với thân B. Vảy có da bao bọc, trong có nhiều tuyến nhầy C. Sự sắp xếp vảy trên thân khớp với nhau như lợp ngói D. Vây có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp với thân A. Giữ thăng bằng cho cá B. Giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới C. Giúp cá khi bơi không bị nghiêng ngả D. Làm cá tiến lên phái trước khi bơi
sinh hoc 7 bai 60